06Th7
Nhà được cơ quan bố trí ở không đúng thẩm quyền bị giải tỏa tại TP.HCM: Có được hỗ trợ không?
Sống trong nhà cơ quan bố trí hàng chục năm, khi giải tỏa có được hỗ trợ?
Tại TP.HCM hiện nay vẫn còn nhiều trường hợp người dân đang sinh sống trong:
- Nhà thuộc cơ quan nhà nước;
- Nhà tập thể;
- Nhà xưởng cải tạo thành nhà ở;
- Nhà công vụ;
- Nhà thuộc tài sản công được cơ quan, đơn vị bố trí cho cán bộ, nhân viên ở từ nhiều năm trước.
Không ít trường hợp việc bố trí này:
- Không đúng công năng ban đầu;
- Không đúng thẩm quyền;
- Chưa hoàn tất thủ tục quản lý nhà đất theo quy định.
Khi Nhà nước thực hiện dự án và phải di dời, giải tỏa, nhiều hộ dân lo lắng:
“Nhà không thuộc sở hữu của mình thì có được hỗ trợ hay không?”
Quyết định 11/2026/QĐ-UBND TP.HCM đã có chính sách hỗ trợ riêng cho nhóm trường hợp này.
Pháp luật quy định thế nào?
Khoản 11 Điều 20 Quyết định 11/2026/QĐ-UBND TP.HCM quy định:
Đối với trường hợp:
- Nhà do cơ quan, tổ chức bố trí để ở;
- Việc bố trí không đúng công năng hoặc không đúng thẩm quyền;
- Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 88/2024/NĐ-CP;
thì khi Nhà nước thu hồi đất sẽ được xem xét hỗ trợ theo từng nhóm cụ thể.
Việc hỗ trợ căn cứ vào:
Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc tài sản công đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Người dân được hưởng quyền lợi gì?
Trường hợp 1: Được bố trí ở từ rất sớm trước đây
Áp dụng đối với:
- Nhà ở được bố trí sử dụng trước ngày 19/01/2007;
- Hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí để ở trước ngày 27/11/1992.
Đây là nhóm được hưởng chính sách hỗ trợ về đất.
Diện tích được tính hỗ trợ
Thông thường được xác định theo:
- Quyết định tạm cấp;
- Quyết định tạm giao;
- Giấy cấp nhà;
- Hợp đồng thuê nhà.
Nếu các giấy tờ trên không ghi rõ diện tích:
Được tính theo diện tích thực tế đang sử dụng nhưng tối đa không quá 80m² cho mỗi hộ.
Lưu ý:
Phần diện tích có nguồn gốc lấn, chiếm không được hỗ trợ.
Mức hỗ trợ
Theo quy định:
Hỗ trợ bằng 60% giá trị đất.
Đây là chính sách khá đáng chú ý đối với những hộ đã sinh sống ổn định trong thời gian dài nhưng chưa có quyền sở hữu hợp pháp đối với nhà, đất.
Trường hợp 2: Được bố trí ở từ ngày 19/01/2007 trở về sau
Hoặc:
- Nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí để ở từ ngày 27/11/1992 trở về sau.
Trong trường hợp này, nếu hộ gia đình hoặc cá nhân có nhu cầu về chỗ ở thì:
Được xem xét bán, cho thuê hoặc thuê mua 01 căn hộ chung cư trong quỹ nhà tái định cư của dự án.
Đây là chính sách hỗ trợ về nhà ở thay vì hỗ trợ trực tiếp bằng giá trị đất như nhóm trường hợp thứ nhất.
Luật sư lưu ý
Thứ nhất, không phải cứ ở nhà thuộc cơ quan nhà nước là không có quyền lợi
Đây là hiểu nhầm khá phổ biến.
Nhiều hộ dân sinh sống ổn định hàng chục năm trong các khu nhà cơ quan bố trí thường nghĩ rằng khi giải tỏa sẽ không được hỗ trợ.
Trên thực tế, TP.HCM đã có cơ chế hỗ trợ riêng cho nhóm đối tượng này.
Thứ hai, mốc thời gian quyết định quyền lợi
Hai mốc rất quan trọng cần xác định là:
- Trước ngày 27/11/1992.
- Trước ngày 19/01/2007.
Việc xác định đúng thời điểm được bố trí sử dụng nhà có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách hỗ trợ được áp dụng.
Thứ ba, cần chuẩn bị hồ sơ chứng minh quá trình sử dụng nhà
Người dân nên rà soát các tài liệu như:
- Quyết định bố trí nhà;
- Giấy cấp nhà;
- Hợp đồng thuê;
- Biên lai thu tiền nhà;
- Hồ sơ quản lý của cơ quan cũ;
- Hồ sơ cư trú.
Đây là các tài liệu rất quan trọng để xác định quyền lợi.
Thứ tư, cần phân biệt hỗ trợ bằng tiền và hỗ trợ bằng nhà ở
Tùy từng trường hợp:
- Có thể được hỗ trợ bằng 60% giá trị đất;
- Hoặc được hỗ trợ mua, thuê hoặc thuê mua căn hộ tái định cư.
Người dân cần kiểm tra kỹ phương án bồi thường, hỗ trợ để xác định chính xác quyền lợi của mình.
Ví dụ thực tế
Gia đình ông A là cán bộ của một doanh nghiệp nhà nước và được cơ quan bố trí sử dụng một căn nhà tập thể từ năm 1995.
Năm 2026, khu nhà nằm trong phạm vi thực hiện dự án chỉnh trang đô thị và phải giải tỏa.
Nếu hồ sơ xác định việc bố trí sử dụng nhà thuộc trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 20 Quyết định 11/2026/QĐ-UBND thì gia đình ông A có thể được xem xét hỗ trợ bằng 60% giá trị đất theo quy định.
Căn cứ pháp lý
- Khoản 11 Điều 20 Quyết định 11/2026/QĐ-UBND TP.HCM.
- Khoản 3 Điều 5 Nghị định 88/2024/NĐ-CP.
- Luật Đất đai 2024.
Tư vấn riêng theo hồ sơ: 0379.64.96.64
#ThuHoiDatTPHCM #NhaTapThe #TaiSanCong #TaiDinhCuTPHCM #HoTroThuHoiDat #QuyetDinh112026 #LuatSuDoDangKhoa





