06Th7
Bị thu hồi đất nhưng chưa có nhà tái định cư: Người dân TP.HCM được hỗ trợ tiền thuê nhà thế nào?
Bàn giao mặt bằng rồi nhưng chưa có chỗ ở, người dân có được hỗ trợ tiền thuê nhà?
Đây là một trong những vấn đề được người dân quan tâm nhất khi bị thu hồi đất.
Thực tế có nhiều trường hợp:
- Đã bàn giao mặt bằng nhưng chưa được giao nhà tái định cư;
- Đã nhận nền tái định cư nhưng chưa kịp xây nhà;
- Nhà chỉ bị thu hồi một phần nhưng phần còn lại không còn đủ điều kiện để ở;
- Khu vực đang ở có nguy cơ sạt lở, ô nhiễm hoặc đe dọa tính mạng nên phải di dời khẩn cấp.
Trong thời gian chờ ổn định nơi ở mới, chi phí thuê nhà là gánh nặng rất lớn đối với nhiều hộ gia đình.
Vì vậy, TP.HCM có chính sách hỗ trợ tạm cư để bảo đảm người dân có nơi ở trong thời gian chờ tái định cư hoặc sửa chữa nhà.
Pháp luật quy định thế nào?
Khoản 14 Điều 20 Quyết định 11/2026/QĐ-UBND TP.HCM quy định một số trường hợp được hỗ trợ tạm cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Chính sách này áp dụng chủ yếu đối với hai nhóm trường hợp.
Người dân được hưởng quyền lợi gì?
Trường hợp 1: Phải di dời do khu vực nguy hiểm nhưng chưa có nhà tái định cư
Áp dụng đối với:
- Đất ở trong khu vực ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;
- Đất ở có nguy cơ sạt lở;
- Đất ở có nguy cơ sụt lún;
- Đất ở bị ảnh hưởng bởi thiên tai đe dọa tính mạng con người;
và tại thời điểm thu hồi:
- Chưa có quỹ nhà tạm cư;
- Chưa có quỹ nhà tái định cư để bố trí.
Trong trường hợp này, người dân được hỗ trợ tiền tạm cư kể từ ngày bàn giao mặt bằng đến khi được nhận nhà hoặc nền tái định cư.
Đặc biệt:
Nếu được bố trí tái định cư bằng nền đất thì sau khi nhận nền đất, người dân còn được hỗ trợ thêm 06 tháng tiền tạm cư để xây dựng nhà ở.
Trường hợp 2: Nhà chỉ bị thu hồi một phần nhưng phần còn lại không còn đủ điều kiện để ở
Đây là trường hợp xảy ra khá nhiều khi mở rộng đường hoặc thực hiện các dự án chỉnh trang đô thị.
Ví dụ:
- Nhà bị cắt mất mặt tiền;
- Nhà bị ảnh hưởng kết cấu;
- Phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định.
Khi cơ quan chuyên môn xác định:
Phần nhà còn lại không đủ điều kiện sử dụng,
người dân được hỗ trợ:
06 tháng tiền tạm cư.
Nếu chưa thể xây dựng lại nhà do công trình dự án đang thi công thì:
Đơn vị thi công phải chi trả tiền thuê nhà trong thời gian việc thi công còn cản trở việc xây dựng nhà mới.
Sau khi hết thời gian này, người dân vẫn tiếp tục được hưởng khoản hỗ trợ tạm cư theo quy định.
Luật sư lưu ý
Thứ nhất, không phải chỉ người được bố trí tái định cư mới được hỗ trợ tạm cư
Nhiều người cho rằng chỉ trường hợp được giao căn hộ tái định cư mới được hưởng tiền thuê nhà.
Thực tế, người bị thu hồi một phần nhà nhưng phải xây dựng lại hoặc sửa chữa lớn cũng có thể thuộc diện được hỗ trợ.
Thứ hai, cần kiểm tra kết luận về chất lượng phần nhà còn lại
Đây là nội dung rất quan trọng.
Nếu phần nhà còn lại:
- Không bảo đảm an toàn;
- Không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật;
thì người dân nên yêu cầu cơ quan chức năng ghi nhận rõ trong hồ sơ để làm căn cứ áp dụng chính sách hỗ trợ tạm cư.
Thứ ba, người dân cần theo dõi thời gian hỗ trợ
Thời gian hỗ trợ không giống nhau trong mọi trường hợp.
Có trường hợp:
- Hỗ trợ đến khi nhận nhà tái định cư;
- Hỗ trợ đến khi nhận nền đất tái định cư;
- Hỗ trợ thêm 06 tháng để xây nhà;
- Hỗ trợ 06 tháng đối với trường hợp sửa chữa hoặc xây mới nhà trên phần đất còn lại.
Do đó cần kiểm tra kỹ phương án bồi thường và hỗ trợ được phê duyệt.
Thứ tư, tiền tạm cư có thể được chi trả nhiều đợt
Nếu chưa xác định chính xác thời điểm bàn giao nhà hoặc nền tái định cư thì:
Tiền tạm cư có thể được chi trả định kỳ 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.
Người dân không nên nhầm lẫn rằng phải chờ đến khi kết thúc dự án mới được nhận toàn bộ khoản hỗ trợ này.
Ví dụ thực tế
Gia đình bà A tại TP Thủ Đức bị thu hồi một phần căn nhà để thực hiện dự án mở rộng đường.
Sau khi kiểm tra hiện trạng, cơ quan chuyên môn xác định phần nhà còn lại không bảo đảm an toàn kết cấu và phải xây dựng lại.
Trong trường hợp này, ngoài các khoản bồi thường và hỗ trợ khác, gia đình bà A còn được hỗ trợ tiền tạm cư trong thời gian 06 tháng để có nơi ở trong lúc xây dựng lại nhà.
Căn cứ pháp lý
- Khoản 14 Điều 20 Quyết định 11/2026/QĐ-UBND TP.HCM.
- Điều 21 Quyết định 11/2026/QĐ-UBND TP.HCM.
- Luật Đất đai 2024.
- Nghị định 88/2024/NĐ-CP.
Tư vấn riêng theo hồ sơ: 0379.64.96.64
#ThuHoiDatTPHCM #HoTroTamCu #TienThueNha #TaiDinhCuTPHCM #QuyetDinh112026 #LuatDatDai2024 #LuatSuDoDangKhoa





