08Th11
THỦ TỤC KẾT HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Ngày nay việc kết hôn với người nước ngoài không còn là vấn đề khó khăn. Tuy nhiên khi kết hôn với người nước ngoài công dân Việt Nam phải và cần tuân theo thủ tục pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn, và việc đăng ký kết hôn phải được cơ quan pháp luật công nhận. Vậy bạn cần phải hiểu các thủ tục giấy tờ khi kết hôn với người nước ngoài như thế nào?
Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài áp dụng đối với những trường hợp sau:
- Công dân Việt Nam với người mang quốc tịch nước ngoài
- Giữa người mang quốc tịch nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam với nhau
- Giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên hoặc cả hai bên định cư ở nước ngoài.
Theo khoản 1 điều 126 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về kết hôn có yếu tố nước ngoài (sau đây gọi chung là Kết hôn với người nước ngoài) như sau: “Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của luật này về điều kiện kết hôn”.
Điều kiện đăng ký kết hôn: Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:
- Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
- Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Hồ sơ gồm những giấy tờ sau:
- Tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài (theo mẫu);
- Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng;
- Trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó;
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng;
- Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân;
- Nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn.
Số lượng: 01 bộ
Thủ tục đăng ký kết hôn:
Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại UBND cấp quận, huyện.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh riêng với các bên nếu thấy cần thiết.
Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình và không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn thì trong vòng 03 ngày làm việc, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
Bước 4: Trao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Thẩm quyền đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài ( theo quy định tại Điều 37 Luật Hộ tịch 2014)
Lệ phí: 1.000.000 VNĐ (Một triệu đồng)
Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.
Trao giấy chứng nhận kết hôn: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Như vậy nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì đôi nam nữ chuẩn bị những giấy tờ theo quy định của pháp luật nộp tới cơ quan có thẩm quyền để đăng ký kết hôn, khi đăng ký kết hôn thì cần phải có mặt của hai người, nếu một trong hai không tới được vì lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và ủy quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ. Về thời điểm trao giấy chứng nhận kết hôn, một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.
Tg: Lê Hoàng Duy
……………………….
LIÊN HỆ
Các bạn cần tư vấn kết hôn tại tphcm, vui lòng liên hệ:
Luật sư Phạm Thị Nhàn
ĐT: 0968.605.706
Email: nhan@luatsubatdongsan.vn
Văn phòng: Số 43, Lê Thị Hồng Gấm, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh



