25Th5
Chồng vay nợ, vợ có phải trả thay không?

Từ rất xa xưa, dân gian thường có câu: “Tào khang chi thê bất hạ đường”, nghĩa là vợ chồng lấy nhau từ lúc khổ cực chẳng nên bỏ, “Chung lưng gánh vác, hạnh phúc mới lâu bền” nhiều người vẫn quan điểm như vậy. Nếu để duy trì và nuôi dưỡng gia đình thì đó là nghĩa vụ chung, nhưng nếu chồng vay tiền vì mục đích cá nhân thì sao? vay để cá độ, bài bạc, mua sắm, làm đẹp, thậm chí là để nuôi “tiểu tam” v.v… Nhiều trường hợp, việc vay của chồng, thì vợ hoàn toàn không biết. Vậy, vợ có phải trả những khoản nợ mà chồng vay không?
Các khoản nợ của vợ hoặc chồng được chia làm 2 loại: Nợ chung và nợ riêng.
- Nợ chung
Theo Điều 37 Luật HN&GĐ 2014 về Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng
Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:
- Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
- Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
- Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
- Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
- Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
- Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.
Nợ chung là những khoản nợ phát sinh trong thời kỳ hôn nhân và những khoản nợ này phát sinh từ giao dịch hằng ngày do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, hay nghĩa vụ bồi thường thiệt hại vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm, hoặc nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.
6 trường hợp được xem là nợ chung của vợ chồng:
- Khoản nợ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận hay nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
- Khoản nợ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
- Khoản nợ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
- Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
- Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường; và
- Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan
Nếu khoản nợ được xác định là nợ chung thì dù xuất phát từ ý chí của vợ hoặc chồng hay cả hai vợ chồng thì cả hai vợ chồng cùng phải trả;
- Nợ riêng
Theo Điều 45. Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng (Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)
Vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây:
- Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;
- Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật này;
- Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;
- Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.
Nợ riêng là khoản nợ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng; hoặc khoản nợ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn; hoặc khoản nợ phát sinh từ giao dịch do một bên thực hiện mà không vì nhu cầu của gia đình; hoặc khoản nợ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng.
Nếu khoản nợ là nợ riêng thì dù là nợ trước, trong hay sau thời kỳ hôn nhân thì người xác lập nên khoản nợ đó phải tự trả, không phát sinh trách nhiệm liên đới
Sau khi đã hiểu rõ về đâu là nợ chung, đâu là nợ riêng, hiểu rõ mình có phải có trách nhiệm với khoản nợ này hay không, bạn hãy xem xét quyết định lựa chọn có trả thay hay không? Quyền quyết định thuộc về bạn. Có thể tùy vào từng thời điểm trong hôn nhân, đang còn thời điểm mặn nồng, hay đang “cơm không lành, canh không ngọt”, lời khuyên của luật sư cho bạn là hãy tìm đến chuyên gia để gỡ rối. Luật sư với kiến thức pháp luật và kinh nghiệm sẽ tư vấn cho bạn nên xử lý như thế nào là “thấu tình đạt lý” vẫn đảm bảo quyền lợi cho bạn một cách tốt nhất.
Nếu có khó khăn, Hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ:
- Luật sư, Chuyên gia BĐS Ngô Thị Thanh Thúy
- Số điện thoại: 0379 64 96 64
- Youtube: https://bit.ly/hvbdspq



