Đóng

28Th2

DIỆN TÍCH TÁCH THỬA TỐI THIỂU ĐỐI VỚI ĐẤT Ở CỦA 63 TỈNH, THÀNH (MỚI NHẤT) – LUẬT SƯ ĐẤT ĐAI GIỎI

  1. TP.HỒ CHÍ MINH

Căn cứ pháp lý: Quyết định 66/2017/QĐ-UBND

Diện tích tối thiểu của thửa đất ở hình thành và thửa đất ở còn lại sau khi tách thửa (sau khi trừ lộ giới) như sau:

Khu vựcThửa đất ở hình thành và thửa đất ở còn lại sau khi tách thửa
Khu vực 1:gồm các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình và Tân Phú.tối thiểu 36m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 03 mét.
Khu vực 2:gồm các Quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và Thị trấn các huyện.tối thiểu 50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 04 mét.
Khu vực 3:gồm huyện Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ (ngoại trừ thị trấn).tối thiểu 80m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 05 mét.
  1. HÀ NỘI

Căn cứ pháp lý: Quyết định 20/2017/QĐ-UBND HÀ NỘI

– Có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) từ 3 mét trở lên;

– Có diện tích không nhỏ hơn 30 m2 đối với khu vực các phường, thị trấn và không nhỏ hơn 50% hạn mới giao đất ở (mức tối thiểu) quy định đối với các xã còn lại.

  1. BẮC NINH

Căn cứ pháp lý: Quyết định 11/2018/QĐ-UBND

– Đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn ven quốc lộ, tỉnh lộ và thuộc quy hoạch khu đô thị mới thì diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách thửa được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 40,0 m2 trở lên và có kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 3,5 m.

– Đất ở nônthôn không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 70,0 m2 trở lên và có kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 4,0 m.

  1. QUẢNG TRỊ 

Căn cứ pháp lý: Quyết định 39/2017/QĐ-UBND

Diện tích tối thiểu thửa đất được tách thửa.

Thửa đất mới hình thành hay diện tích tối thiểu của thửa đất được tách thửa hoặc thửa đất còn lại, sau khi tách thửa (đã trừ hành lang bảo vệ các công trình công cộng) phải có li đi theo quy định của Bộ Luật dân sự (trừ đất nông nghiệp) và đảm bảo mức tối thiểu sau đây:

a) Đối với đất ở:

– Khu vực đô thị là 36,0 m2, có chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 4,0 m và chiu sâu ti thiu được tính từ chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) là 9,0 m.

– Khu vực nông thôn là 45,0 m2, có chiều rộng mặt tiền ti thiu là 5,0 m và chiu sâu ti thiu được tính từ chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) là 9,0 m.

Diện tích thửa đất ở tối thiu áp dụng tại điểm này không bao gồm diện tích đất vườn, ao liên thửa trong cùng thửa đất chưa được công nhận là đất ở. Trường hợp thửa không đủ diện tích đất  ti thiu để tách thửa thì người sử dụng đất phi thực hiện hiện chuyn mục đích sử dụng đất mới được tách thửa.

  1. LONG AN

Căn cứ pháp lý: Quyết định 66/2018/QĐ-UBND

Đối với đất ở đô thị (các phường, thị trấn)

1. Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau:

Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 45 m2, trong đó:

– Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m;

– Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m.

2. Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ gii nhỏ hơn 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau:

Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 36 m2, trong đó:

– Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m;

– Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m.

3. Đối với lô đất xây dựng nhà ở tiếp giáp đường giao thông nhưng chưa quy định lộ giới, sau khi tách thửa thì diện tích thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau:

Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 80 m2, trong đó:

– Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m;

– Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m.

Đối với đất ở nông thôn (các xã)

1. Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau:

Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 100 m2, trong đó:

– Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m;

– Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m.

2. Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới nhỏ hơn 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau:

Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 80 m2, trong đó:

– Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m;

– Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m.

3. Đối với lô đất xây dựng nhà ở tiếp giáp đường giao thông nhưng chưa có quy định lộ giới thì sau khi tách thửa, diện tích thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau:

Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 100 m2, trong đó:

– Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m;

– Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 20 m.

  1. AN GIANG

Căn cứ pháp lý: Quyết định 103/2016/QĐ-UBND

– Đối với đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh:

+ Quy định về diện tích tối thiểu:

Tại các phường: 35 m2;

Tại các thị trấn: 40 m2;

Tại các xã: 45 m2.

+ Ngoài tuân thủ về diện tích tối thiểu quy định trên, các thửa đất sau khi tách ra phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp đường giao thông hiện hữu và có kích thước của cạnh tiếp giáp như sau:

Tiếp giáp với đường loại 1, 2, 3 và 4 (theo phân loại đường phố) hoặc các đường quốc lộ, tỉnh lộ thì kích thước cạnh tối thiểu phải bằng 4 mét;

Tiếp giáp với các loại đường còn lại thì kích thước cạnh tối thiểu phải bằng 2 mét.

  1. KHÁNH HÒA

Căn cứ pháp lý: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND và Quyết định 30/2016/QĐ-UBND

Khu vựcLoại đấtDiện tích tách thửa tối thiểuGhi chú thêm
Đất ở đô thịThửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m≥ 45 m2+ Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m;+ Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m.
Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới từ 10m đến < 20 m≥ 36 m2+ Bề rộng của thửa đất ≥ 4 m;+ Chiều sâu của thửa đất ≥ 4 m.
Thửa đất nằm tiếp giáp hẻm, đường nội bộ có lộ giới < 10 m≥ 36 m2+ Bề rộng của thửa đất ≥ 3 m;+ Chiều sâu của thửa đất ≥ 3 m.
Đất ở tại nông thônThửa đất tiếp giáp đường quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ, liên thôn, liên xã≥ 45 m2+ Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m;+ Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m. 
Các đảo40m2+ Bề rộng của lô đất ≥ 4m;+ Chiều sâu của lô đất ≥ 4m.
Khu vực khác còn lại≥ 60 m2+ Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m;+ Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m.
  1. BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ pháp lý: Quyết định 23/2017/QĐ-UBND

– Diện tích tối thiểu và kích thước còn lại sau khi tách thửa đất (không bao gồm phần diện tích hành lang lộ giới, đường giao thông đã có quy hoạch) phải đảm bảo:

+ Đối với đất ở đã xây dựng nhà ở:

Áp dụng tại địa bàn các phường có diện tích và kích thước thửa đất: 45m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m tại đường phố có lộ giới > 20 m; 36m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 4m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 4m tại đường phố có lộ giới < 20m; Riêng tại địa bàn thị trấn, các xã và huyện Côn Đảo có diện tích và kích thước thửa đất: 40 m2, có chiều sâu thửa đất và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 4m.

+ Đối với đất ở chưa xây dựng nhà ở:

Áp dụng tại địa bàn các xã, phường, thị trấn thuộc đô thị và Trung tâm huyện Côn Đảo có diện tích và kích thước thửa đất: 60 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m. Tại địa bàn các xã còn lại và khu vực khác của huyện Côn Đảo có diện tích và kích thước thửa đất: 100 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m.

  1. KIÊN GIANG 

Căn cứ pháp lý: Quyết định 20/2015/QĐ-UBND

Loại đấtDiện tích tối thiểu tách thửaGhi chú thêm
Thửa đất ở tiếp giáp với đường giao thông có chỉ giới xây dựng lớn hơn hoặc bằng 20 m45 m2– Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5 m;- Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5 m.
Thửa đất ở không thuộc trường hợp trên36 m2– Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m;- Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m.
  1. BẮC GIANG

Căn cứ pháp lý: Quyết định 745/2014/QĐ-UBND

 – Đối với đất ở đô thị, đất ở nằm ven quốc lộ, tỉnh lộ và thuộc vùng quy hoạch phát triển đô thị thực hiện theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt; trường hợp không có quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì thửa đất sau khi tách thửa phải có diện tích đất ở tối thiểu từ 24 m2 trở lên với kích thước mặt tiền tối thiểu phải từ 3m trở lên, chiều sâu tối thiểu phải từ 5,5 m trở lên; trường hợp phải có lối vào cho thửa đất phía sau thì chiều rộng lối vào tối thiểu là 1,5 m.

– Đối với đất ở nông thôn và các trường hợp không thuộc nhóm trên thì diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa thực hiện theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì thửa đất tối thiểu sau khi tách thửa phải có diện tích đất tối thiểu từ 48 m2 trở lên với kích thước mặt tiền tối thiểu phải từ 04 m trở lên, chiều sâu tối thiểu phải từ 08 m trở lên; trường hợp phải có lối vào cho thửa đất phía sau thì chiều rộng lối vào tối thiểu là 1,5 m.

– Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa để hợp với thửa đất liền kề thì thửa đất còn lại sau khi tách thửa và thửa đất mới được hình thành sau khi hợp thửa phải có diện tích tối thiểu, kích thước mặt tiền, chiều sâu, lối vào cho thửa đất phía sau bảo đảm theo quy định trên.

  1. KON TUM 

Căn cứ pháp lý: Quyết định 62/2014/QĐ-UBND

  1. Đối với nơi đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, thì diện tích, kích thước của thửa đất mới được tách phải theo đúng diện tích, kích thước mà quy hoạch đã xác định.
  2. Đối với nơi chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch sử dụng đất hoặc có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa quy định cụ thể diện tích, kích thước thửa đất thì diện tích tối thiểu được tách thửa như sau:

* Đối với đất ở tại đô thị:

Trường hợp lô đất được tách thửa không tiếp giáp với trục đường phải có đủ các điều kiện:

+ Diện tích tối thiểu được tách thửa là 40m2;

+ Chiều rộng tối thiểu là 4,0m, chiều dài tối thiểu là 4,0m;

Trường hợp lô đất được tách thửa tiếp giáp với trục đường có lộ giới từ 20m trở lên phải có đủ các điều kiện:

+ Diện tích tối thiểu được tách thửa của lô đất là 45m2;

+ Chiều rộng (cạnh tiếp giáp với trục đường) tối thiểu là 5,0m, chiều dài tối thiểu là 6,5m.

Trường hợp lô đất được tách thửa tiếp giáp với trục đường có lộ giới nhỏ hơn 20m phải có đủ các điều kiện:

+ Diện tích tối thiểu được tách thửa của lô đất là 40m2;

+ Chiều rộng (cạnh tiếp giáp với trục đường) tối thiểu là 4,0m, chiều dài tối thiểu là 5,5m.

Đối với đất ở tại nông thôn: Lô đất được tách thửa phải có đủ các điều kiện:

– Diện tích tối thiểu là 72m2;

– Chiều rộng tối thiểu 4,5m, chiều dài tối thiểu 16m.

  1. BẮC KẠN:

Căn cứ pháp lý: Quyết định 21/2014/QĐ-UBND

Diện tích tối thiểu của thửa đất ở được tách thửa phải đảm bảo các thửa đất mới được hình thành sau khi chia tách có diện tích tối thiểu là 30 m2 (không tính diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng) và có một cạnh tiếp giáp với đường giao thông hoặc lối đi mà có độ dài tối thiểu là 03m, đồng thời đáp ứng điều kiện: Thửa đất chia tách phải có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không có tranh chấp.

  1. LAI CHÂU 

Căn cứ pháp lý: Quyết định 35/2014/QĐ-UBND

Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phải phù hợp với quy định về xây dựng nhà ở:

– Đối với đất ở tại đô thị thì các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo có diện tích tối thiểu là 80 m2 và kích thước chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 4m;

– Đối với đất ở tại nông thôn thì các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo có diện tích tối thiểu là 120 m2 và kích thước chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 5m;

– Trường hợp thửa đất xin tách thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu nhưng đồng thời hợp với thửa đất khác để hình thành thửa đất mới mà đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định trên thì được phép tách thửa.

  1. BẠC LIÊU: 

Căn cứ pháp lý: Quyết định 26/2018/QĐ-UBND

Đất ở:

a) Khu vực phường, thị trấn:

– Đối với nhà ở liên kế hiện có cải tạo:

+ Trường hợp thửa đất là bộ phận cấu thành của cả dãy phố, diện tích tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa khônnhỏ hơn 25 m2, với chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc lớn hơn 2,5 m.

+ Trường hợp thửa đất đơn lẻ, diện tích tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không nhỏ hơn 50 m2, với chiều sâu và bề rộng thửa đất, được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc lớn hơn 05 m.

– Đi với thửa đất không thuộc quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này:

+ Thửa đất tiếp giáp với lộ giới nhỏ hơn 20 m, diện tích tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không nhỏ hơn 36 m2, với chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc ln hơn 04 m.

+ Thửa đất tiếp giáp lộ giới bằng hoặc lớn hơn 20 m, diện tích tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không nhỏ hơn 45 m2, với chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc lớn hơn 05 m.

b) Khu vực xã: Diện tích tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không nhỏ hơn 60 m, với chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây dựng hoặc hành lang lộ giới bằng hoặc lớn hơn 04 m.

c) Diện tích tối thiểu tách thửa quy định tại Điểm a và b, Khoản 1 Điều này, không tính diện tích đất hành lang bảo vệ an toàn công trình.

  1. LÂM ĐỒNG

Căn cứ pháp lý: Quyết định 33/2015/QĐ-UBND

Loại đấtDiện tích tách thửa tối thiểuKích thước mặt đườngGhi chú thêm
Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà phố40 m2Kích thước theo mặt đường chính  ≥ 4,0 m đối với đường đã có tên hoặc đường, đường hẻm có lộ giới ≥ 10 mKích thước theo mặt đường hẻm ≥ 3,3 m đối với các đường, đường hẻm còn lại.Về kích thước theo chiều sâu (cạnh tạo góc với cạnh theo mặt đường) của các thửa đất nêu tại điểm a, b khoản này đảm bảo ≥ 6,0 m (không tính khoảng lùi) đối với các khu vực đã có quy định khoảng lùi; ≥ 10,0 m đối với các khu vực chưa có quy định khoảng lùi.
Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà liên kế có sân vườn72 m2Kích thước theo mặt đường chính ≥ 4,5 m;
64 m2Kích thước theo mặt đường hẻm ≥ 4,0 m.
Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà song lập280 m2Kích thước theo mặt đường chính ≥ 20,0 m (tính cho 02 lô);
224 m2Kích thước theo mặt đường ≥ 16,0 m (tính cho 02 lô).
Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà biệt lập250 m2Kích thước theo mặt đường chính ≥ 12,0 m
200 m2Kích thước theo mặt đường ≥ 10,0 m
Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng biệt thự400 m2Kích thước theo mặt đường ≥ 14,0 m
Đất ở nông thôn (thuộc địa bàn các xã)72 m2Kích thước theo mặt đường ≥ 4,5 m.
  1. LẠNG SƠN

Căn cứ pháp lý: Quyết định 22/2014/QĐ-UBND và Quyết định 23/2014/QĐ-UBND

Khu vựcVị tríDiện tích tách thửa tối thiểuGhi chú thêm
Đất ở đô thị 40 m2Kích thước các cạnh của thửa đất: Phải có chiều rộng mặt tiền (là cạnh tiếp giáp với chỉ giới xây dựng) tối thiểu là 3 m hoặc chiều sâu thửa đất (tính từ chỉ giới xây dựng trở vào) tối thiểu là 3 m.
Đất ở nông thônKhu vực đầu mối giao thông của các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, các trục đường giao thông chính ven đô thị40 m2Kích thước các cạnh của mỗi thửa đất sau khi tách thửa tối thiểu phải có chiều rộng và chiều dài lớn hơn hoặc bằng 3 m.
 Các xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, trừ trường hợp trên60 m2Kích thước các cạnh của thửa đất sau khi tách thửa tối thiểu phải có chiều rộng và chiều dài lớn hơn hoặc bằng 5 m.
  1. BẾN TRE 

Căn cứ pháp lý: Quyết định 38/2018/QĐ-UBND

STTĐơn vị hành chínhĐất ở (m2)Đất nông nghiệp (m2)
Tại khu vực quy hoạch đất phi nông nghiệpTại khu vực quy hoạch đất nông nghiệp
1Tại các phường36100300
2Tại các thị trấn40200300
3Tại các xã50300500
  1. LÀO CAI
    * Đối với những nơi đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt và công bố hoặc khu vực thực hiện theo quy chế đô thị đã được phê duyệt.

Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất ở mới từ các thửa đất đang sử dụng chỉ được thực hiện đối với các thửa đất hình thành sau khi tách thửa có diện tích tối thiểu và kích thước thửa đất tối thiểu theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt hoặc quy chế đô thị đã được phê duyệt.

* Đối với những nơi chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt hoặc khu vực thực hiện theo quy chế đô thị đã được phê duyệt

Đối với khu vực đô thị

Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất ở mới từ các thửa đất đang sử dụng là 60,0 mvà phải đảm bảo các điều kiện sau:

– Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường

+ Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 3,5 mét;

+ Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 10,0 mét.

– Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường.

+ Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 3,5 mét;

+ Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 10,0 mét.

Đối với khu vực nông thôn bao gồm trung tâm các xã (theo ranh giới quy hoạch được phê duyệt), các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, tuyến liên huyện, liên xã và những nơi đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất ở mới từ các thửa đất đang sử dụng là 100,0 mvà phải đảm bảo các điều kiện sau:

– Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường.

+ Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 5,0 mét;

+ Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 12,5 mét.

– Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường.

+ Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 5,0 mét;

+ Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 12,5 mét. c) Đối với các khu vực nông thôn khác còn lại:

Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất ở mới từ các thửa đất đang sử dụng là 150 mvà phải đảm bảo các điều kiện sau:

– Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường.

+ Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 8,0 mét;

+ Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 15,0 mét.

– Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường.

+ Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 8,0 mét;

+ Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 15,0 mét.

Căn cứ pháp lý: Quyết định 108/2016/QĐ-UBND

  1. BÌNH ĐỊNH: 40m2.

 Căn cứ pháp lý: Quyết định 40/2014/QĐ-UBND

  1. BÌNH DƯƠNG

Căn cứ  pháp lý: Quyết định 25/2017/QĐ-UBND

Đơn vị hành chínhDiện tích (m2)
Tại các phường60
Tại các thị trấn80
Tại các xã100
  1. NAM ĐỊNH

Căn cứ pháp lý: Quyết định 14/2018/QĐ-UBND

STTKhu vựcDiện tích tối thiểu (m2) Chiều rộng mặt tiền tối thiểu (m)Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng (m)
IKhu vực I:   
 1Khu vực các phường thành phố Nam Định, các thị trấn:   
1.1Thửa đất là bộ phận cấu thành dãy phố, ngõ phố có chiều rộng mặt đường > 2,5 m.304,05,0
1.2Thửa đất là bộ phận cấu thành dãy phố, ngõ phố có chiều rộng mặt đường ≤ 2,5 m.454,07,0
2Thửa đất trong các khu quy hoạch xây dựng đô thị:   
2.1Đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20 m364,04,0
2.2Đường phố có lộ giới bằng hoặc lớn hơn 20 m455,05,0
IIKhu vực II504,07,0
IVKhu vực III804,07,0
  1. BÌNH PHƯỚC
    * Đất ở tại các phường thuộc các thị xã: Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long và các thị trấn thuộc các huyện, diện tích tách thửa tối thiểu quy định như sau:

– Đối với thửa đất tại các khu quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó có quy định rõ kích thước, diện tích, lộ giới, chỉ giới và khoảng lùi xây dựng, mật độ xây dựng thì việc tách thửa phải thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt;

– Đối với thửa đất tiếp giáp với các đường phố có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20m, diện tích tách thửa tối thiểu là 45m2 không tính phần diện tích hạn chế sử dụng (hành lang bảo vệ công trình: giao thông, đường điện, sông, suối) trong đó cạnh nhỏ nhất của thửa đất tối thiểu là 05m;

– Đối với thửa đất tiếp giáp với các đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20m, diện tích tách thửa tối thiểu là 36m2 không tính phần diện tích hạn chế sử dụng (hành lang bảo vệ công trình: giao thông, đường điện, sông, suối) trong đó cạnh nhỏ nhất của thửa đất tối thiểu là 04m.

* Đất ở tại các xã thuộc các thị xã: Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long và các huyện: Diện tích tách thửa tối thiểu là 100m2 không tính phần diện tích hạn chế sử dụng (hành lang bảo vệ công trình: giao thông, đường điện, sông, suối) trong đó cạnh nhỏ nhất của thửa đất tối thiểu là 05m.

* Thửa đất tách ra theo quy định trên phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đường giao thông công cộng.

* Trường hợp tách thửa đất bao gồm cả đất ở và đất nông nghiệp thì chỉ tính hạn mức của đất ở.

* Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa.

Căn cứ pháp lý: Quyết định 31/2014/QĐ-UBND

  1. NGHỆ AN

Căn cứ pháp lý: Quyết định 16/2018/QĐ-UBND

a) Tại địa bàn các phường thuộc thành phố Vinh

– Về diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách thửa là: 50 m2;

– Về kích thước các cạnh của thửa đất: Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu 4m; các trường hợp lô đất bám các tuyến đường giao thông thì chiều bám đường không được thấp hơn kích thước cạnh nêu trên;

b) Tại các địa bàn còn lại:

– Về diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách thửa là: 80 m2.

– Về kích thước các cạnh của thửa đất: Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu 5m; các trường hợp lô đất bám các tuyến đường giao thông thì chiều bám đường không được thấp hơn kích thước cạnh nêu trên.

  1. BÌNH THUẬN 

Căn cứ pháp lý: Quyết định 55/2014/QĐ-UBND

Khu vựcDiện tích tách thửa tối thiểuGhi chú thêm
Đất ở đô thị40 m2Chiều ngang (mặt tiền tiếp giáp với mặt đường) tối thiểu là 3,5 m;Chiều dọc tối thiểu là 5 m
Đất ở nông thôn60 m2– Chiều ngang (mặt tiền tiếp giáp với mặt đường) tối thiểu là 4 m; – Chiều dọc tối thiểu là 8 m.
  1. NINH BÌNH

Căn cứ pháp lý: Quyết định 24/2014/QĐ-UBND

* Thửa đất ở được hình thành từ việc tách thửa phải bảo đảm đủ các điều kiện sau:

– Có diện tích không nhỏ hơn 36 m2 và có bề rộng mặt tiền, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 3 m đối với đất ở tại các phường và thị trấn.

– Có diện tích không nhỏ hơn 45 m2 và có bề rộng mặt tiền, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 4 m đối với đất ở tại các xã.

* Đối với trường hợp tiến hành đồng thời tách thửa đất ở với hợp thửa đất ở khác thì thửa đất ở còn lại và thửa đất ở sau khi hợp thửa phải bảo đảm điều kiện quy định trên.

  1. CÀ MAU 

Căn cứ pháp lý: Quyết định 32/2015/QĐ-UBND

Khu vựcDiện tích tách thửa tối thiểuGhi chú thêm
Phường, thị trấn36 m2– Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m;- Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m.
50 m2– Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m;- Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m.
  1. NINH THUẬN 

Căn cứ pháp lý: Quyết định 85/2014/QĐ-UBND

Khu vựcDiện tích tối thiểu tách thửaGhi chú thêm
Đô thị40m2 trở lênCạnh ngắn nhất của thửa đất được tách, tối thiểu phải là 3,5m.
40m2Cạnh ngắn nhất của thửa đất tối thiểu phải là 3,5m và khoảng cách cạnh cách cạnh không được nhỏ hơn 3m.
Nông thôn80mtrở lênCạnh ngắn nhất của thửa đất được tách sau khi tách thửa tối thiểu phải là 5,0m.
100m2Cạnh ngắn nhất của thửa đất bị tách thửa sau khi tách thửa tối thiểu phải là 5,0m.
  1. CẦN THƠ

Căn cứ pháp lý: Quyết định 19/2014/QĐ-UBND

Khu vựcDiện tích tách thửa tối thiểu
Các phường, thị trấn40m2
Các xã60m2
  1. PHÚ THỌ

Căn cứ pháp lý: Quyết định 12/2014/QĐ-UBND

– Thửa đất ở chỉ được tách thửa khi diện tích của các thửa đất hình thành sau khi tách từ thửa đất đó không nhỏ hơn 50 mét vuông.

– Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành các thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định trên đồng thời với việc xin được hợp các thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới.

– Trường hợp thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn mức quy định trên do tách thửa từ trước ngày 13/6/2007 (ngày Nghị định 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) được xem xét cấp Giấy chứng nhận.

  1. CAO BẰNG 

Căn cứ pháp lý: Quyết định 44/2014/QĐ-UBND

* Đối với đất ở tại đô thị: Thửa đất sau khi tách thửa phải đồng thời đảm bảo các điều kiện sau:

– Diện tích thửa đất phải tối thiểu 36 m2

– Chiều rộng lô đất bằng tối thiểu 3,5 m

* Đối với đất ở tại nông thôn: Thửa đất sau khi được phép tách thửa phải đồng thời đảm bảo các điều kiện sau:

– Diện tích thửa đất phải tối thiểu 60 m2

– Chiều rộng lô đất bằng tối thiểu 4,0 m

* Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở xin tách thửa đất ở có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định trên và xin hợp thửa đất đó với thửa đất liền kề tạo thành thửa đất mới có diện tích phù hợp với quy định trên thì được phép tách thửa và cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới.

* Trường hợp thửa đất đang sử dụng có diện tích và kích thước nhỏ hơn mức quy định trên. Do tách thửa từ trước ngày 15/02/2008 (Quyết định 252/2008/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành), nếu đủ điều kiện thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.

  1. PHÚ YÊN 

 Căn cứ pháp lý: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

STTKhu vực – Khu vực các phường, thị trấn và các xã được quy hoạch xây dựng đô thị.+ Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m:Bề rộng mặt tiền của thửa đất ≥ 5m;Chiều sâu của thửa đất ≥ 5m.+ Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới < 20m:

Bề rộng mặt tiền của thửa đất ≥ 4m;

Chiều sâu của thửa đất ≥ 4m.

Trường hợp thửa đất có hai mặt tiền vừa tiếp giáp với đường lộ giới ≥ 20m, vừa tiếp giáp với đường có lộ giới < 20m thì áp dụng như trường hợp tiếp giáp đường có lộ giới ≥ 20m.

– Các xã khu vực nông thôn và không thuộc quy hoạch phát triển đô thị:

+ Bề rộng mặt tiền của thửa đất ≥ 5m;

+ Chiều sâu của thửa đất ≥ 5m.Đất chưa xây dựng nhà ởĐất đã xây dựng nhà ở1Các phường55452Các thị trấn và các xã được quy hoạch xây dựng đô thị (phát triển thành phường, thị trấn)60503Các xã khu vực nông thôn và không thuộc quy hoạch phát triển đô thị8060

  1. ĐÀ NẴNG 

Căn cứ pháp lý: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

* Diện tích đất ở tối thiểu 70,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 4,0m được áp dụng cho các khu vực sau đây:

– Các phường thuộc quận Hải Châu, quận Thanh Khê, quận Sơn Trà và quận Liên Chiểu;

– Phường Mỹ An, phường Khuê Mỹ và vị trí mặt tiền đường Lê Văn Hiến, đường Trần Đại Nghĩa thuộc quận Ngũ Hành Sơn;

– Phường Khuê Trung, phường Hòa Thọ Đông, mặt tiền Quốc lộ 1A và Quốc lộ 14B (đường Trường Sơn) thuộc quận Cẩm Lệ.

* Diện tích đất ở tối thiểu 100,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 4,5m được áp dụng cho các khu vực sau đây:

– Các phường còn lại thuộc quận Cẩm Lệ, trừ các vị trí : Phường Khuê Trung, phường Hòa Thọ Đông, mặt tiền Quốc lộ 1A và Quốc lộ 14B (đường Trường Sơn) thuộc quận Cẩm Lệ;

– Các phường còn lại thuộc quận Ngũ Hành Sơn (trừ các vị trí : Phường Mỹ An, phường Khuê Mỹ và vị trí mặt tiền đường Lê Văn Hiến, đường Trần Đại Nghĩa thuộc quận Ngũ Hành Sơn);

– Vị trí mặt tiền Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, ĐT 602, ĐT 605 thuộc địa phận huyện Hòa Vang.

* Diện tích đất ở tối thiểu 150,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 5,0m được áp dụng cho các xã thuộc huyện Hòa Vang, huyện Hoàng Sa, trừ các vị trí mặt tiền Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, ĐT 602, ĐT 605 thuộc địa phận huyện Hòa Vang.

* Các trường hợp đặc biệt như ly hôn phân chia tài sản, thừa kế, cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng tặng cho con, anh chị em ruột tặng cho nhau cho phép tách thửa đất ở nhỏ hơn quy định trên nhưng diện tích đất ở tối thiểu 40,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,0m đối với khu vực quận Hải Châu, quận Thanh Khê; diện tích đất ở tối thiểu 50,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,5m đối với khu vực các quận, huyện còn lại.

* Diện tích đất ở tối thiểu và cạnh chiều rộng khu đất tối thiểu của các thửa đất còn lại sau khi được tách thửa tương ứng không được nhỏ hơn quy định trên.

* Người sử dụng đất không được tách thửa, chia nhỏ các lô đất đã được phê duyệt quy hoạch tại các khu quy hoạch xây dựng chi tiết tỉ lệ 1/1.000 đến 1/200 trên địa bàn thành phố để chuyển quyền sử dụng đất.

  1. QUẢNG BÌNH 
Loại đấtDiện tích tối thiểu tách thửaGhi chú thêm
– Đất phi nông nghiệp khác(do tổ chức sử dụng)300m2Cạnh nhỏ nhất phải lớn hơn hoặc bằng 10m. 
– Đất phi nông nghiệp khác(do hộ gia đình, cá nhân sử dụng)30m2Cạnh nhỏ nhất phải lớn hơn hoặc bằng 4m.

Căn cứ pháp lý: Quyết định 23/2017/QĐ-UBND

  1. ĐẮK LẮK

Căn cứ pháp lý: Quyết định 36/2014/QĐ-UBND

Đối với các phường, thị trấn:

– Trường hợp tách thửa do thực hiện quy hoạch: Diện tích còn lại sau khi thực hiện quy hoạch được phép hình thành thửa đất mới phải đáp ứng điều kiện diện tích bằng hoặc lớn hơn 20m2, chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 3m;

– Trường hợp tách thửa để thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng một phần thửa đất: Diện tích bằng hoặc lớn hơn 40m2, chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 3m;

Đối với các xã: Diện tích bằng hoặc lớn hơn 60m2, chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 4m.

  1. QUẢNG NAM

Căn cứ pháp lý: Quyết định 12/2015/QĐ-UBND

Việc giao đất ở, công nhận đất ở và tách thửa phải đảm bảo yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu, cụ thể như sau:

– Đối với đất thuộc khu vực I: Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 40,0m2 và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng từ 4,0 m trở lên;

– Đối với đất thuộc khu vực II: Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 50,0m2 và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng từ 4,0 m trở lên;

– Đối với đất thuộc khu vực III: Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 60,0m2 và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng từ 4,0 m trở lên.

* Các trường hợp đặc biệt như ly hôn phân chia tài sản, thừa kế, cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng tặng cho con, anh chị em ruột tặng cho nhau cho phép tách thửa đất ở nhỏ hơn quy định trên nhưng diện tích đất ở tối thiểu 40,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,0m đối với tất cả các khu vực.

* Trường hợp người sử dụng đất ở xin tách thửa mà thửa đất xin tách nhỏ hơn diện tích quy định trên, thì phải đồng thời xin hợp thửa đất ở đó với thửa đất khác liền kề để thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu quy định.

* Người sử dụng đất không được tách thửa, chia nhỏ các lô đất đã được phê duyệt quy hoạch tại các khu quy hoạch xây dựng chi tiết tỉ lệ 1/1000 đến 1/200 trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố để chuyển quyền sử dụng đất (trừ trường hợp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép).

  1. ĐẮK NÔNG 

Căn cứ pháp lý: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND

Khu vực đô thị:

Đối với lô đất tiếp giáp với đường có lộ giới từ 20 m trở lên: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa từ 55 m2 trở lên đối với những nơi địa hình dốc trên 15%, không thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở và từ 45 m2 trở lên đối với nơi có địa hình dốc từ 15% trở xuống, thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở. Ngoài ra, việc tách thửa còn phải bảo đảm các điều kiện sau:

Chiều rộng thửa đất từ 5 m trở lên.

Chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng vào trong từ 5 m trở lên.

Đối với lô đất tiếp giáp với đường có lộ giới nhỏ hơn 20 m: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa từ 46 m2 trở lên đối với những nơi địa hình dốc trên 15%, không thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở và từ 36 m2 trở lên đối với nơi có địa hình dốc từ 15% trở xuống, thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở. Ngoài ra, việc tách thửa còn phải bảo đảm các điều kiện sau:

Chiều rộng thửa đất từ 4 m trở lên.

Chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng vào trong từ 4 m trở lên.

Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa từ 90 m2 trở lên. Ngoài ra, việc tách thửa còn phải bảo đảm các điều kiện sau:

Chiều rộng thửa đất từ 5 m trở lên.

Chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng vào trong từ 5 m trở lên.

Tại những điểm dân cư sống tập trung có mật độ dân số, mật độ xây dựng nhà ở cao như khu vực đô thị, khi thực hiện tách thửa thì diện tích được phép tách thửa được áp dụng như đối với đất khu vực đô thị.

Các trường hợp đã xây dựng nhà ở và công trình xây dựng khác trước 01/7/2014, nay phần diện tích còn lại có yêu cầu tách thửa nhưng không bảo đảm điều kiện trên thì được thực hiện tách nhưng phải bảo đảm yêu cầu sau:

– Đối với thửa đất giáp với tuyến đường có lộ giới từ 20 m trở lên phải bảo đảm 03 yếu tố: Diện tích tách thửa từ 45 m2 (đối với nơi đất có độ dốc từ 15% trở xuống, thuận tiện cho việc xây dựng) và từ 55 m2 trở lên (đối với nơi đất có độ dốc trên 15%, khó khăn cho việc xây dựng), chiều rộng thửa đất từ 4 m trở lên, chiều sâu thửa đất từ 5 m trở lên.

– Đối với thửa đất giáp với tuyến đường có lộ giới nhỏ hơn 20 m phải bảo đảm 03 yếu tố: Diện tích tách thửa từ 36 m2 trở lên (đối với nơi đất có độ dốc từ 15% trở xuống, thuận tiện cho việc xây dựng) và từ 46 m2 trở lên (đối với nơi đất có độ dốc trên 15%, khó khăn cho việc xây dựng), chiều rộng thửa đất từ 3,5 m trở lên, chiều sâu thửa đất từ 4 m trở lên.

* Trường hợp, việc tách thửa đất từ thửa đất có mục đích sử dụng là đất sản xuất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích đất ở thì phải đảm bảo các điều kiện quy định trên. Ngoài ra mục đích sử dụng của thửa đất sau khi được tách thửa phải phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất hoặc Quy hoạch xây dựng đô thị (quy hoạch chi tiết) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp này, cho phép được làm thủ tục tách thửa đồng thời với việc làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

* Không cho phép tách thửa đối với trường hợp tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc nhiều thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu theo quy định trên.

* Việc tách thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định để hợp vào với một thửa khác có cùng một mục đích sử dụng, mà thửa đất sau khi được hợp thửa có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu theo quy định, thì cho phép được làm thủ tục tách thửa đồng thời với việc làm thủ tục hợp thửa.

  1. QUẢNG NGÃI

Căn cứ pháp lý: Quyết định 54/2015/QĐ-UBND

– Khu vực đô thị, huyện Lý Sơn, các xã: Bình Chánh, Bình Thạnh, Bình Đông, Bình Châu, Bình Hải, Bình Trị thuộc huyện Bình Sơn; Tịnh Kỳ, Nghĩa An, Nghĩa Phú thuộc thành phố Quảng Ngãi; Đức Lợi thuộc huyện Mộ Đức; Phổ Thạnh, Phổ Quang thuộc huyện Đức Phổ; khu vực có thửa đất tiếp giáp với Quốc lộ 1A; khu vực có thửa đất tiếp giáp với Quốc lộ 24 (đoạn từ xã Phổ An đến hết địa phận xã Phổ Phong): 50m2.

– Các khu vực khác còn lại: 100m2.

– Diện tích tối thiểu tách thửa quy định trên phải có kích thước các cạnh thửa đất tối thiểu: Chiều rộng mặt tiền thửa đất tối thiểu là 3m

  1. ĐIỆN BIÊN 

Căn cứ pháp lý: Quyết định 28/2014/QĐ-UBND

Đối với đất ở tại đô thị diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách là 40 m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 3 mét; chiều dài (chiều sâu) tối thiểu là 5 mét.

* Đối với đất ở tại nông thôn quy định cụ thể như sau:

– Đất ở thuộc các khu vực bám mặt đường là đầu mối giao thông của các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ; khu vực bám mặt đường của các trục đường giao thông chính thuộc các xã ven đô thị; trung tâm huyện lỵ các huyện; đất ở tại các khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch, khu kinh tế trên địa bàn các xã (khu vực có lợi thế về vị trí, hiệu quả sử dụng đất cao, giá đất ở tương đương với các khu vực đất ở đô thị) thì diện tích tổi thiểu của thửa đất sau khi tách là 50 m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 3 mét; chiều dài (chiều sâu) tối thiểu là 8 mét.

– Đất ở tại các xã ven đô thị, xã vùng thấp không thuộc trường hợp quy định trên thì diện tích tổi thiểu của thửa đất sau khi tách là 60m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 4 mét; chiều dài (chiều sâu) tối thiểu là 8 mét.

– Đất ở nông thôn thuộc các xã không thuộc trường hợp quy định trên thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách là 70 m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 4 mét; chiều dài (chiều sâu) tối thiểu là 10 mét.

  1. QUẢNG NINH 

Căn cứ pháp lý: Quyết định 1768/2014/QĐ-UBND

Diện tích các thửa đất sau khi tách thửa không nhỏ hơn 45m2, chiều rộng (chiều bám đường) và chiều sâu không nhỏ hơn 4,5m (không kể diện tích lối đi, hệ thống thoát nước, phần diện tích thửa đất nằm trong hành lang an toàn giao thông, hành lang đường ống xăng dầu, hành lang đường điện và hành lang các công trình khác không được phép xây dựng nhà ở).

  1. ĐỒNG NAI 

Căn cứ pháp lý: Quyết định 03/2018/QĐ-UBND

a) Các phường và các xã Hóa An, Tân Hạnh, Hiệp Hòa thuộc thành phố Biên Hòa; các phường thuộc thị xã Long Khánh diện tích tối thiểu thửa đất là 60m2 (sáu mươi mét vuông);

b) Các xã An Hòa, Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước, thuộc thành phố Biên Hòa; các thị trấn thuộc các huyện diện tích tối thiểu là 80 m2 (tám mươi mét vuông);

c) Các xã còn lại thuộc thị xã Long Khánh và các huyện, diện tích tối thiểu tách thửa là 100 m2 (một trăm mét vuông);

d) Diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa quy định tại các Điểm a, b và Điểm c Khoản 1 Điều này không tính diện tích hành lang bảo vệ các công trình công cộng.

  1. ĐỒNG THÁP : 

Căn cứ pháp lý: Quyết định 50/2017/QĐ-UBND

Đối với đất ở tại đô thị

1. Thửa đất có nhà ở: Diện tích tối thiểu từ 40 m2 trở lên.

2. Thửa đất không có nhà ở: Diện tích tối thiểu từ 70 m2 trở lên.

3. Kích thước cạnh tiếp giáp với đường phố (có lộ giới ≥ 20 m) tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này tối thiểu phải đảm bảo từ 5 m trở lên.

4. Kích thước cạnh tiếp giáp với đường phố (có lộ giới < 20 m) tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này tối thiểu phải đảm bảo từ 4 m trở lên.

Đối với đất ở tại nông thôn

1. Thửa đất có nhà ở: Diện tích tối thiểu từ 60 m2 trở lên.

2. Thửa đất không có nhà ở: Diện tích tối thiểu từ 80 m2 trở lên.

3. Kích thước cạnh tiếp giáp với đường giao thông (có lộ giới ≥ 20 m) tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này tối thiểu phải đảm bảo từ 5 m trở lên.

4. Kích thước cạnh tiếp giáp với đường giao thông (có lộ giới < 20 m) tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này tối thiểu phải đảm bảo từ 4 m trở lên.

  1. SÓC TRĂNG

Căn cứ pháp lý: Quyết định 34/2015/QĐ-UBND

Đối với đất ở và đất thương mại, dịch vụ: Diện tích tối thiểu được tách thửa là 40 m2 (đã trừ diện tích trong hành lang bảo vệ công trình công cộng) và việc tách thửa đất để đầu tư xây dựng nhà ở hoặc đầu tư xây dựng công trình trên phần đất thương mại, dịch vụ được tách thửa phải phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.

  1. GIA LAI 

Căn cứ pháp lý: Quyết định 14/2015/QĐ-UBND

Địa bànVị trí loại đấtDiện tích tách thửa tối thiểuGhi chú thêm
Phường, thị trấnĐường có chỉ giới ≥ 20m≥ 45m2Bề rộng không nhỏ hơn 3m, chiều sâu không nhỏ hơn 5m
Đường còn lại≥ 36m2Bề rộng không nhỏ hơn 3m, chiều sâu không nhỏ hơn 5m.
Xã còn lại ≥ 50m2Bề rộng không nhỏ hơn 4m, chiều sâu không nhỏ hơn 5m.
  1. SƠN LA 

Căn cứ pháp lý: Quyết định 14/2014/QĐ-UBND và Quyết định 02/2017/QĐ-UBND

* Đối với đất ở

– Khu vực đô thị (phường, thị trấn): Diện tích tối thiểu để được công nhận là đất ở sau khi tách thửa phải từ 35 m2 trở lên. Cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 3,5 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 5 m.

– Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu để được công nhận là đất ở sau khi tách thửa quy định cụ thể như sau:

+ Khu vực thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã, khu vực giáp ranh với đô thị (trong phạm vi 100 m tính từ ranh giới phường, thị trấn), thửa đất giáp đường giao thông có chiều rộng từ 13 m trở lên: Diện tích tối thiểu để bố trí thửa đất ở phải từ 50 m2 trở lên, cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 4 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 5 m.

+ Các khu vực còn lại: Diện tích tối thiểu để bố trí lô đất ở phải từ 60 m2 trở lên, cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 5 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 6 m.

  1. HÀ GIANG

Căn cứ pháp lý: Quyết định 14/2014/QĐ-UBND

– Các thửa đất ở được hình thành từ việc tự tách thửa của các hộ gia đình, cá nhân phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:

Diện tích tối thiểu sau khi trừ chỉ giới xây dựng là 36,0m2; cạnh tiếp giáp với trục đường giao thông chính tối thiểu là 3,0 mét, chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 5 mét.

– Đối với đất khu dân cư khi chia tách thửa đất ở theo khoản 1 điều này mà có hình thành đường giao thông sử dụng chung thì đường giao thông đó phải có mặt cắt ngang ≥ 2 mét.

  1. TÂY NINH 

Căn cứ pháp lý: Quyết định 04/2016/QĐ-UBND

* Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư hiện hữu, phù hợp với quy hoạch đất ở hoặc nằm trong phạm vi quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được quy định cụ thể như sau:

– Tại các phường, thị trấn:

+ Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20 mét: 45 m2.

+ Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20 mét: 36 m2.

– Tại các xã:

+ Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20 mét: 60 m2.

+ Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20 mét: 50 m2.

* Ngoài diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa theo quy định trên phải đảm bảo có lối đi ra đường công cộng (Kích thước lối đi không phụ thuộc vào bề rộng và chiều sâu của thửa đất quy định tại Điều này), đồng thời đảm bảo phải có kích thước cạnh (cạnh thuộc chiều rộng và chiều sâu) của thửa đất như sau:

– Đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư hiện hữu, phù hợp với quy hoạch đất ở:

+ Tại các phường, thị trấn: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 03 mét;

+ Tại các xã: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 04 mét.

– Đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong phạm vi quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:

+ Đối với đường có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 mét: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 05 mét;

+ Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 20 mét: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 04 mét.

  1. HÀ NAM 

Căn cứ pháp lý:  Quyết định 36/2017/QĐ-UBND

* Thửa đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy hoạch là đất ở khi chia tách thửa đất (trừ trường hợp thửa đất thuộc quy hoạch chi tiết phân lô đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt) phải đảm bảo các điều kiện như sau:

– Đối với phường, thị trấn: diện tích ≥ 40m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5m.

– Đối với xã: diện tích ≥ 60m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4m.

* Đường giao thông được hình thành sau khi chia tách thửa đất

– Trường hợp sau khi chia tách thửa đất hình thành đường giao thông nối tiếp vào ngõ hiện trạng có mặt cắt ngang ≤ 3m thì bề rộng ngõ mới hình thành sau khi chia tách tối thiểu phải bằng bề rộng ngõ hiện trạng.

– Trường hợp sau khi chia tách thửa đất hình thành đường giao thông mới hoặc nối tiếp vào ngõ hiện trạng có mặt cắt ngang > 3m thì bề rộng ngõ mới hình thành sau khi chia tách ≥ 3m.

* Trường hợp thửa đất nằm trong khu đất tái định cư, đất dịch vụ được phép tách thửa và phải đảm bảo các điều kiện như sau:

– Đối với phường, thị trấn: diện tích ≥ 40m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5m.

– Đối với xã: diện tích ≥ 60m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4m.

  1. THÁI BÌNH

Căn cứ pháp lý: Quyết định 07/2014/QĐ-UBND

*  Diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu tối thiểu của thửa đất ở sau khi tách thửa được quy định cụ thể như sau:

– Đối với đất ở tại đô thị: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30 m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu ³ 3m;

– Đối với đất ở tại nông thôn: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 40 m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu ³ 4m.

* Các thửa đất hình thành sau khi tách thửa có diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu không được nhỏ hơn diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp thửa đất tách thành hai hoặc nhiều thửa, trong đó có thửa có diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu nhỏ hơn quy định trên nhưng xin hợp với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa mới có diện tích, kích thước bằng hoặc lớn hơn diện tích, kích thước tối thiểu quy định trên thì được phép thực hiện tách thửa; việc tách thửa phải được thực hiện đồng thời với việc hợp thửa.

* Các thửa đất được hình thành sau quá trình tách, hợp thửa phải có lối vào thửa đất.

* Thửa đất thuộc khu vực đã có quy hoạch chi tiết chia lô được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc khu vực đã có thông báo thu hồi đất thì không được phép tách thửa đất.

  1. THÁI NGUYÊN 

Căn cứ pháp lý: Quyết định 38/2014/QĐ-UBND

* Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách bằng hoặc lớn hơn 150 m2/thửa;

* Đối với đất rừng sản xuất: Diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách bằng hoặc lớn hơn 1.000 m2/thửa.

* Đối với đất nông nghiệp cùng thửa với đất ở thì diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách được áp dụng theo hạn mức trên.

* Đối với đất ở tại đô thị hoặc được quy hoạch sử dụng vào đất ở thì diện tích thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 40m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 3m và chiều sâu không nhỏ hơn 5m.

* Đối với đất ở tại nông thôn hoặc được quy hoạch sử dụng vào đất ở quy định cụ thể như sau:

– Đất ở tại các xã trung du thì diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 60 m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 4 m và chiều sâu không nhỏ hơn 5 m.

– Đất ở tại xã miền núi, xã vùng cao thì diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 70 m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 4 m và chiều sâu không nhỏ hơn 5 m.

* Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc thuộc quy hoạch sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 100 m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 4 m và chiều sâu không nhỏ hơn 5 m.

* Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phần diện tích đất còn lại và diện tích đất chuyển mục đích sau khi tách thửa được xác định theo từng loại đất của quy định này.

  1. HÀ TĨNH
TTKhu vựcHạn mức
1Khu vực đô thị40
22.12.2Khu vực nông thôn:Các vị trí bám đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộCác vị trí còn lại 6075

Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa theo quy định trên đảm bảo có lối đi ra đường công cộng và có kích thước cạnh như sau:

– Đối với khu vực đô thị có kích thước cạnh tối thiểu là 4m;

– Đối với khu vực nông thôn có kích thước cạnh tối thiểu là 5m.

Căn cứ pháp lý: Quyết định 72/2014/QĐ-UBND

  1. THANH HÓA

Căn cứ pháp lý: Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND

Diện tích thửa đất được phép tách thửa, phải đảm bảo thửa đất còn lại và các thửa đất được hình thành sau khi tách thửa có diện tích và kích thước cạnh tối thiểu (không bao gồm phần diện tích nằm trong hành lang an toàn giao thông) như sau:

* Đối với địa bàn xã đồng bằng thuộc huyện, thị xã, thành phố:

– Về diện tích là 50 m2;

– Về kích thước cạnh là 4 m.

* Đối với địa bàn xã miền núi.

– Về diện tích là 60 m2;

– Về kích thước cạnh là 5 m.

  1. HẢI DƯƠNG 

Căn cứ pháp lý: Quyết định 22/2018/QĐ-UBND

Đối với thửa đất ở thuộc khu vực đô thị, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30m2 (ba mươi mét vuông) và có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đường chính tối thiểu là 3m (ba mét), chiều sâu vào phía trong của thửa đất vuông góc với đường chính tối thiểu là 5m (năm mét).

Đối với thửa đất ở thuộc khu vực nông thôn, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 60m2 (sáu mươi mét vuông) và có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đường chính tối thiểu là 4m (bốn mét), chiều sâu vào phía trong của thửa đất vuông góc với đường chính tối thiểu là 5m (năm mét).

 Trường hợp cạnh tiếp giáp mặt đường chính có kích thước từ 1,5m đến dưới 3,0m, đồng thời diện tích thửa đất sau tách thửa đảm bảo diện tích tối thiểu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì được phép tách thửa nhưng phần diện tích có cạnh tiếp giáp mặt đường chính và chiều sâu vào phía trong của thửa đất phải sử dụng làm đường đi, người sử dụng đất không được xây dựng nhà ở.

  1. THỪA THIÊN HUẾ 

 Căn cứ pháp lý: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND

Địa bànDiện tích tách thửa tối thiểuGhi chú thêm
Các phường của thành phố Huế40 m2– Kích thước cạnh mặt tiền: lớn hơn hoặc bằng 4 mét;- Kích thước cạnh tiếp giáp với cạnh mặt tiền (theo hướng vuông góc): lớn hơn hoặc bằng 5 mét.
Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã60 m2
Các xã đồng bằng70 m2
Các xã trung du, miền núi100 m2
  1. HẢI PHÒNG 

Căn cứ pháp lý: Quyết định 1394/2015/QĐ-UBND

* Các thửa đất hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo đủ hai điều kiện sau:

– Đối với khu vực đô thị (các phường thuộc quận và thị trấn thuộc huyện): phần diện tích được tách thửa đảm bảo chỉ giới xây dựng theo quy hoạch, cạnh nhỏ nhất của thửa đất phải ≥ 3,0m và đảm bảo tổng diện tích thửa đất ≥ 30,0 m2.

– Đối với các khu dân cư thuộc các xã trên địa bàn các huyện: diện tích tách thửa không nhỏ hơn 50% mức tối thiểu của hạn mức giao đất ở mới quy định tại Điều 4 Quyết định này.

* Đối với các trường hợp khi chia, tách thửa đất mà hình thành đường giao thông sử dụng chung thì đường giao thông sử dụng chung phải có mặt cắt ngang ≥ 1,5 m và diện tích, kích thước thửa đất sử dụng riêng phải đảm bảo đủ điều kiện theo quy định trên.

* Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa mà thửa đất được hình thành từ việc tách thửa không đảm bảo các quy định trên nhưng có thể hợp với thửa đất liền kề tạo thành thửa đất mới đảm bảo các điều kiện quy định trên thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa đất và được cấp Giấy chứng nhận quyền, sử dụng đất cho thửa đất mới.

Trường hợp thửa đất còn lại sau khi tách thửa mà không đảm bảo các điều kiện quy trên thì không được phép tách thửa.

  1. TIỀN GIANG 
Địa bànDiện tích tách thửa tối thiểuGhi chú thêm
Các phường thuộc các thị xã và thành phố Mỹ Tho40 m2Chiều ngang mặt tiền từ 4 m trở lên.
Các khu dân cư; mặt tiền đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ thuộc địa bàn các huyện, thành, thị; các thị trấn thuộc huyện; các xã thuộc các thị xã và thành phố Mỹ Tho50 m2
Các vị trí còn lại của các xã thuộc huyện100 m2

Căn cứ pháp lý: Quyết định 20/2015/QĐ-UBND

  1. HẬU GIANG 

Căn cứ pháp lý: Quyết định 35/2014/QĐ-UBND

* Thửa đất ở trong các khu đất ở được quy hoạch mới khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới (hoặc chỉ giới đường đỏ) lớn hơn hoặc bằng 20m, sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau:

– Diện tích của thửa đất (sau khi trừ hành lang an toàn hoặc chỉ giới đường đỏ) tối thiểu là 45m2.

– Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5m.

– Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5m.

* Thửa đất ở không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này, sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau:

– Diện tích của thửa đất (sau khi trừ hành lang an toàn hoặc chỉ giới đường đỏ) tối thiểu là 36m2.

– Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4m.

– Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4m.

  1. TRÀ VINH 
STTĐơn vị hành chínhDiện tích
1Các phường36 m2
2Các thị trấn40 m2
3Các xã50 m2

 Căn cứ pháp lý: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

  1. HÒA BÌNH

Căn cứ pháp lý: Quyết định 26/2014/QĐ-UBND

* Khu vực nông thôn, bao gồm các xã thuộc các huyện và các xã thuộc thành phố Hòa Bình. Diện tích thửa đất sau khi tách phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau thì được tách thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

– Diện tích thửa đất ≥ 40 m2;

– Bề rộng thửa đất ≥ 4 m;

– Chiều sâu thửa đất ≥ 4 m.

* Khu vực đô thị bao gồm các phường thuộc thành phố và các thị trấn thuộc các huyện. Diện tích thửa đất sau khi tách phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau thì được tách thửa và cấp giấy chứng nhận:

– Diện tích thửa đất ≥ 36 m2;

– Bề rộng thửa đất ≥ 3 m;

– Chiều sâu thửa đất ≥ 3 m.

  1. TUYÊN QUANG 

Căn cứ pháp lý: Quyết định 16/2014/QĐ-UBND

* Diện tích tối thiểu của thửa đất ở tại nông thôn, thửa đất ở tại đô thị được tách thửa phải đảm bảo các thửa đất mới được hình thành sau khi chia tách có diện tích tối thiểu là 36 m2 (không tính diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng) và có một cạnh tiếp giáp với đường giao thông hoặc lối đi, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

– Thửa đất đề nghị chia tách phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, phù hợp với quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không có tranh chấp.

– Thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa phải có chiều rộng tối thiểu là 04 mét, chiều sâu tối thiểu là 09 mét tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng hoặc chỉ giới quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

* Thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa có diện tích nhỏ hơn 36 m2 hoặc kích thước cạnh thửa không đáp ứng được yêu cầu theo quy định trên nhưng trên đất đã có nhà ở riêng, ổn định từ trước 01/01/2009 thì được thực hiện tách thửa theo quy định. Khi chủ sử dụng đất cải tạo hoặc xây dựng lại nhà ở phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về xây dựng.

* Trường hợp người sử dụng đất đề nghị tách thửa có diện tích nhỏ hơn 36 m2 để hợp thửa với thửa đất khác tạo thành thửa đất mới đảm bảo điều kiện về diện tích tối thiểu và kích thước thửa đất quy định trên thì được thực hiện tách thửa theo quy định.

  1. VĨNH LONG

Các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo có diện tích, chiều rộng và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) không nhỏ hơn mức quy định tối thiểu như sau:

Hạng mụcMức diện tích tối thiểu (m2)Chiều rộng tối thiểu (m)Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng (m)
b. Đất ở: áp dụng đối với các phường, xã, thị trấn thuộc huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh   
– Tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m45 m2≥ 5 m≥ 5 m
– Tiếp giáp với đường phố có lộ giới < 20m hoặc tiếp giáp với các hẻm, đường phố không có lộ giới hoặc những thửa đất còn lại của xã, phường, thị trấn.36 m2≥ 4 m≥ 4 m
c. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở:40 m2≥ 4 m≥ 4 m

Căn cứ pháp lý: Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

  1. HƯNG YÊN  

Căn cứ pháp lý: Quyết định 18/2014/QĐ-UBND

* Đối với các thửa đất ở tại đô thị, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30,0 m2; kích thước cạnh mặt đường tối thiểu là 3,0m; kích thước cạnh chiều sâu tối thiểu là 5,0m.

* Đối với các thửa đất ở tại nông thôn, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa được quy định như sau:

– Các vị trí đất ven quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, ven chợ thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 40,0 m2; kích thước cạnh mặt đường tối thiểu là 4,0m; kích thước cạnh chiều sâu tối thiểu là 8,0m.

– Các vị trí đất còn lại thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 50,0m2kích thước cạnh mặt đường tối thiểu là 4,0m; kích thước cạnh chiều sâu tối thiểu là 10,0m.

  1. VĨNH PHÚC  
STTĐơn vị hành chínhDiện tích
1Các phường36
2Các thị trấn40
3Các xã50

 Kích thước tối thiểu: chiều ngang giáp mặt đường giao thông (các đường đô thị, các ngõ, hẻm, hệ thống dẫn nước và xả nước thải theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện) hoặc chiều sâu của thửa đất lớn hơn hoặc bằng 4m đối với các phường, thị trấn; đối với các xã, thửa đất không tiếp giáp với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường liên xã thì phải bằng hoặc lớn hơn 5m, nếu tiếp giáp với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường liên xã thì phải bằng hoặc lớn hơn 4m nhưng diện tích phải đảm bảo theo quy định trên.

Trường hợp thửa đất xin tách thửa có hình dạng đặc biệt (hình thể không giống như hình chữ nhật, hình thang, hình bình hành) thì diện tích phải đảm bảo theo quy định trên.

Căn cứ pháp lý: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

  1. YÊN BÁI  

Căn cứ pháp lý: Quyết định 19/2017/QĐ-UBND

* Diện tích, kích thước tối thiểu của thửa đất mới và diện tích còn lại của thửa đất sau khi tách thửa như sau:

– Đối với thửa đất ở tại các phường và các thị trấn: Diện tích không nhỏ hơn 40 m2, kích thước cạnh mặt tiền và chiều sâu của thửa đất không nhỏ hơn 3,5 m;

– Đối với thửa đất ở tại các xã: Diện tích không nhỏ hơn 60 m2, kích thước cạnh mặt tiền và chiều sâu của thửa đất không nhỏ hơn 4,0 m.

* Đối với đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản như sau:

– Các thửa đất tại các phường, thị trấn: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 100 m2;

– Các thửa đất tại các xã: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 200 m2.

* Đối với đất trồng lúa như sau:

– Các thửa đất tại các phường, thị trấn: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 150 m2;

– Các thửa đất tại các xã của huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 100 m2;

– Các thửa đất tại các xã còn lại: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 200 m2.

* Đối với đất rừng sản xuất như sau:

– Các thửa đất tại các phường, thị trấn: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 1.000 m2;

– Các thửa đất tại các xã: Diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn 2.000 m2.

Tg: Lê Hoàng Duy

………………………..

CÔNG TY LUẬT BẤT ĐỘNG SẢN HƯNG VƯỢNG

Là một công ty luật uy tín ở tphcm (tp.Hồ Chí Minh), luật sư tranh tụng về đất đai, nhà ở, chúng tôi hiểu biết sâu sắc hệ thống pháp luật về đất đai, nhà ở, xây dựng, kinh doanh bất động sản và nhiều kinh nghiệm thực tiễn qua hàng trăm vụ án dân sự, kinh tế được giải quyết tại Tòa án. Luật sư nhà đất giỏi tphcm sẽ đồng hành cùng khách hàng “lo thay, nghĩ hộ khách hàng” giúp khách hàng vượt qua những khó khăn, thách thức gặt hái thành công trong các vụ việc sau:

  • Tranh chấp nhà đất thừa kế
  • Tranh chấp nhà đất khi ly hôn
  • Tranh chấp nhà ở có yếu tố nước ngoài
  • Tranh chấp về thừa kế đất đai, quyền thừa kế đất đai
  • Tranh chấp nhà đất cho thuê, cho ở nhờ; tranh chấp nhà chung cư
  • Tranh chấp đất đai trong gia đình, tranh chấp ranh giới đất, tranh chấp quyền sử dụng đất
  • Tranh chấp đất đai không có sổ đỏ, tranh chấp đất đai giữa cá nhân với tổ chức
  • Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà đất
  • Tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất
  • Khiếu kiện đất đai, khiếu nại bồi thường giải phóng mặt bằng

Là văn phòng luật sư chuyên về nhà đất tphcm, với đội ngũ luật sư nhà đất uy tín tại tphcm chúng tôi có thể bảo vệ được quyền lợi khách hàng một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất. Chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách từ khi chuẩn bị thủ tục khởi kiện cho đến khi giải quyết xong tranh chấp nhà đất, như sau:

  • Tư vấn: thủ tục khởi kiện dân sự, án phí dân sự, án phí chia thừa kế
  • Tư vấn thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai, án phí tranh chấp đất đai
  • Tư vấn cách thu thập chứng cứ, đưa ra các phương án hòa giải tranh chấp đất đai, hòa giải tranh chấp thừa kế
  • Soạn thảo đơn khởi kiện, đơn khiếu nại và nộp đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc khiếu nại tới Cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ quyền lợi cho thân chủ
  • Cử luật sư nghiên cứu hồ sơ, soạn thảo bản luận cứ bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án
  • Nhận ủy quyền thay mặt khách hàng thực hiện công việc trong quy trình giải quyết tranh chấp đất đai từ cấp xã phường đến Tòa án, Thi hành án để giải quyết xong vụ việc tranh chấp nhà đất

Văn phòng luật sư uy tín tại tphcm, luật sư nhà đất chúng tôi tư vấn miễn phí chuẩn bị hồ sơ khởi kiện và thân tặng mẫu đơn khởi kiện, như sau:

Thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai, nhà ở

Hồ sơ khởi kiện:

  • Đơn khởi kiện (theo mẫu)
  • Các tài liệu liên quan đến vụ kiện ( giấy tờ nhà, đất, hợp đồng mua bán nhà đất, hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất, biên nhận tiền, di chúc…)
  • Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có sao y) nếu là cá nhân;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp (bản sao có sao y) nếu là pháp nhân
  • Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao)

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai, nhà ở:

Tòa án nhân dân là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai, nhà ở, cụ thể Tòa án giải quyết theo trình tự, như sau: Bước 1 – nộp đơn; Bước 2 – thụ lý vụ án; Bước 3 – hòa giải; Bước 4 – xét xử sơ thẩm.

Thời gian giải quyết tranh chấp đất đai, nhà ở:

  • Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.
  • Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Là một Văn phòng luật sư uy tín ở tphcm, trải qua nhiều vụ án tranh chấp nhà đất, luật sư giỏi tphcm nhận thấy rằng: trên đây là thời gian giải quyết vụ án dân sự theo quy định của pháp luật, tuy nhiên thực tế thời gian giải quyết tùy thuộc từng vụ án, nhưng thực tế thường chậm hơn rất nhiều so với quy định, có nhiều vụ án xét xử kéo dài nhiều năm. Nếu có luật sư giỏi, uy tín tư vấn, hỗ trợ thân chủ thì vụ việc có thể được giải quyết một cách nhanh chóng và đạt kết quả tốt.

LIÊN HỆ

Bạn cần luật sư nhà đất uy tín tphcm, vui lòng liên hệ:

Luật sư Đỗ Đăng Khoa

ĐT: 0912 219 065

Email: khoa@luatsubatdongsan.vn

Văn phòng: Số 43, Lê Thị Hồng Gấm, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh